Trong công ty hợp danh, thành viên góp vốn và thành viên hợp danh có gì khác nhau

Trên thị trường kinh tế Việt nam hiện nay, có 05 loại hình doanh nghiệp là: Doanh nghiệp tư nhân; công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên; công ty hợp danh; công ty cổ phần. Trong đó, công ty hợp danh là loại hình công ty đối nhân duy nhất, và có hai loại thành viên cùng tồn tại trong công ty: thành viên hợp danh và thành viên góp vốn. Vì có 02 loại thành viên cùng tồn tại, do đó, pháp luật sẽ quy định điều chỉnh nhất định đối với vị trí của 02 loại thành viên này trong công ty. Cụ thể như thế nào thì sau đây công ty Luật PhamLaw sẽ cùng quý Khách chỉ ra sự khác nhau của thành viên hợp danh và thành viên góp vốn trong công ty hợp danh như sau:

Về cơ bản:

+ Thành viên hợp danh – chỉ có thể là cá nhân, là thành viên bắt buộc phải có trong công ty với số lượng tối thiểu là 02 người. Đây là những người trực tiếp quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty về cả mặt pháp lý và thực tế, chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới trong quá trình hoạt động của công ty.

+ Thành viên góp vốn thì có thể là tổ chức hoặc cá nhân, cũng như không bắt buộc phải có trong công ty hợp danh, chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn góp của mình,

Từ đó, có thể chỉ ra một số điểm khác biệt của 02 loại thành viên này như sau:

Thứ nhất, về số lượng thành viên trong công ty:

Công ty hợp danh bắt buộc phải có ít nhất 02 thành viên hợp danh, và không bắt buộc phải có thành viên góp vốn.

Thứ hai, trách nhiệm pháp lý trong công ty:

Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới trong quá trình hoạt động của công ty, trong khi đó thành viên góp vốn chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ của công ty trong phạm vị số vốn góp.

Thứ ba, về loại chủ thể:

Pháp luật quy định thành viên hợp danh chỉ có thể là cá nhân (có đủ năng lực hành vi dân sự, không thuộc trường hợp pháp luật cấm, hay hạn chế năng lực hành vi dân sự về góp vốn, thành lập công ty), còn thành viên góp vốn có thể là cá nhân, tổ chức.

Ngoài ra, vì tính chịu trách nhiệm vô hạn, thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hay thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác

Thứ tư, về kết nạp và chấm dứt tư cách thành viên:

Đối với thành viên hợp danh: Phải có sự chấp thuận của ít nhất ¾ thành viên hợp danh

Đối với thành viên góp vốn: có sự chấp thuận của 2/3 thành viên hợp danh

Thứ năm, về chuyển nhượng vốn:

Thành viên hợp danh chuyển nhượng vốn khó khan hơn, khi muốn chuyển nhượng vốn, thành viên hợp danh phải được sự đồng ý của các thành viên hợp danh khác.

Thành viên góp vốn được tự do chuyển nhượng vốn góp cho người khác.

Thứ sáu, về quyền hạn trong công ty

Thành viên hợp danh có quyền tiến hành quản lý và thực hiện công việc kinh doanh của công ty: nhân danh công ty tiến hành các hoạt động kinh doanh; đàm phán và ký kết hợp đồng; sử dụng con dấu và tài sản của công ty để tiến hành các hoạt động kinh doanh của công ty.

Thành viên góp vốn không được tham gia quản lý công ty, không được tiến hành hoạt động kinh doanh nhân danh công ty.

Có Thể Bạn Đang quan tâm tới vấn đề giải thể công ty :

hồ sơ giải thể doanh nghiệp
quyết định giải thể công ty
Thủ tục giải thể doanh nghiệp

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here