Bộ chứng từ của một số phí trong doanh nghiệp – Chứng từ kế toán là cơ sở để biên chép hạch toán kê khai, phản chiếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của doanh nghiệp. Bài viết dưới đây, thống kê lại một số bộ chứng từ kế toán liên can đến những nảy sinh tổn phí trong doanh nghiệp.
http://hocketoanthuchanh.vn/images/Bo-chung-tu-cua-mot-so-chi-phi-trong-doanh-nghiep.png

1. Chứng từ can dự đến nghiệp vụ mua nguyên nguyên liệu, hàng hóa:
a. Đối với hàng hóa mua trong nước:
– giao kèo kinh tế

– Hóa đơn GTGT.

– Chứng từ thanh toán cho người bán, đối với hóa đơn trên 20 triệu đồng thì phải có chứng từ tính sổ không dùng tiền mặt.

b. Đối với hàng hóa nhập khẩu:
– hiệp đồng bán hàng hoá, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ

– Tờ khai thương chính đối với hàng hoá xuất khẩu đã làm xong thủ tục thương chính

– Chứng từ thanh toán qua ngân hàng

– Hóa đơn thương mại

– Chứng từ nộp thuế khâu du nhập

2. Chứng từ hệ trọng đến nghiệp vụ bán hàng hóa:
a. Đối với hàng hóa bán trong nước:
– Hợp đồng

– Hóa đơn GTGT

b. Đối với hàng hóa xuất khẩu:
– hiệp đồng bán hàng hoá, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ

– Tờ khai thương chính đối với hàng hoá xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan

– Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua nhà băng

– Hóa đơn thương mại

– Chứng từ nộp thuế khâu du nhập

3. Chứng từ liên can đến uổng lương lậu, tiền công:
** Để đưa chi phí lương hướng, thưởng vào uổng hợp lý thì cần:
– giao kèo lao động

– Quy chế tiền lương, thưởng.

– Thỏa ước cần lao tập thể ( nếu có)

– Quyết đinh tăng lương (trong trường hợp tăng lương)

– Bảng chấm công hàng tháng.

– Bảng tính sổ tiền lương.

– Thang bảng lương do doanh nghiệp tự xây dựng.

– Phiếu chi thanh toán lương, hoặc chứng từ ngân hàng nếu thanh toán qua nhà băng

– Mã số thuế thu nhập cá nhân chủ nghĩa (danh sách nhân viên được đăng ký MSTTNCN)

– Chứng minh thư phô tô.

** Đối với những lao động thời vụ cần có:
Nếu không khấu trừ 10% thu nhập trước khi trả lương thì phải có Mẫu 02/CK-TNCN theo thông tư 92/2015 (thay thế cam kết 23)

** Đối với giao kèo giao khoán cần có:
– giao kèo giao khoán

– Biên bản bàn giao

– Biên bản nghiệm thu

– Chứng từ thanh toán tiền

4. Chứng từ liên tưởng đến các khoản phụ cấp cho người lao động:
– Doanh nghiệp có các khoản phụ cấp cho người lao động như xăng xe, điện thoại, trangphục, ăn ca thì cần có các chứng từ sau:

+ giao kèo lao động.

+ Thỏa ước lao động tập thể.

+ Quy chế tài chính.

– Chứng từ chi tiền cho người lao động.

5. Chứng từ liên hệ đến phí công tác
– Quyết định cử đi công tác (giấy điều động đi công tác): Nêu rõ cán bộ được cử đi, nộidung, thời kì, dụng cụ.

– Giấy đi đường có công nhận của Doanh nghiệp cử đi công tác (ngày đi, ngày về), xác nhận của nơi được cử đến công tác (ngày đến, ngày đi) hoặc xác nhận của nhà khách nơi tạm cư.

– Các chứng từ, hóa đơn trong quá trình đi lại: Như vé phi cơ, vé tàu xe, hóa đơn phòng nghỉ, hóa đơn taxi,….

Bạn đang xem: Bộ chứng từ của một số hoài trong doanh nghiệp

6. Chứng từ can dự đến chi mua sắm tài sản nhất định hoặc nhượng bán, thanh lý tài sản, khấu hao tài sản:
a. Hồ sơ ghi tăng tài sản:
– Hợp đồng mua, thanh lý Hợp đồng.

– Hóa đơn

– Biên bản giao nhận tài sản

– Chứng từ thanh toán

** Nếu là xây dựng căn bản cần có thêm
– Hồ sơ quyết toán công trình ( nếu là xây dựng)

– Biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình.

b. Hồ sơ ghi giảm tài sản gồm có:
– Quyết định thanh lý,hủy tài sản

– giao kèo bán tài sản và thanh lý Hợp đồng

– Hóa đơn bán tài sản

– Biên bản bài giao tài sản

– Chứng từ thanh toán

c. hoài khấu hao tài sản:
– Đăng ký trích khấu hao tài sản nhất mực.

– Bảng phân bổ khấu hao tài sản nhất thiết.

7. Bộ chứng từ vé phi cơ
a. Nếu doanh nghiệp trực tiếp mua vé phi cơ qua website thương nghiệp điện tử thì cần:
– Vé máy bay điện tử.

– Thẻ lên tàu bay (boarding pass)

– Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

** Nếu không thu hồi được thẻ lên tàu bay thì cần:
– Vé phi cơ điện tử,

– Giấy điều động đi công tác.

– Chứng từ tính sổ không dùng tiền mặt.

b. Nếu cá nhân chủ nghĩa tự mua vé máy bay, (Chỉ với vé máy bay dưới 20tr) tính sổ bằng thẻ ATM hoặc thẻ tín dụng mang tên cá nhân chủ nghĩa, sau đó về tính sổ lạivới doanh nghiệp thì chứng từ gồm:
– Vé phi cơ.

– Thẻ lên tàu bay (trường hợp thu hồi được thẻ).

– Các giấy tờ liên can đến việc điều động người cần lao đi công tác có công nhận củaDN, quy định của DN cho phép người cần lao thanh toán công tác phí bằng thẻ cá nhân do người lao động được cử đi công tác là chủ thẻ và tính sổ lại với DN.

– Chứng từ thanh toán tiền vé của DN cho cá nhân chủ nghĩa mua vé.

– Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của cá nhân chủ nghĩa.

8. Chứng từ hệ trọng đến hoài phúc lợi như hiếu, hỉ, sinh nhật, nghỉ mát:
a. Đối với chi phí nghỉ mát
– Hợp đồng kinh tế, thanh lý Hợp đồng nếu thuê các tổ chức cung cấp dịch vụ.

– Bảng kê danh sách người lao động được tham dự đi nghỉ mát

– Quyết định của Giám đốc về việc đi nghỉ mát, quyết định chuẩn y kinh phí.

– Các hóa đơn tiền phòng, ăn uống đầy đủ nếu có, nếu là đơn vị cung cấp dịch vụ cho côngty thì phải biểu lộ trên văn bản.

– Chứng từ thanh toán.

b. Đối với các khoản phúc lợi như hiếu, hỉ, sinh nhật, chi cho con người cần lao
– Quy định trong quy chế tài chính hay thỏa ước lao động của công ty

– yêu cầu chi của công đoàn, phòng nhân sự hay đại điện người cần lao trong công ty

– Chứng từ chi tiền

– Photo giấy xác nhận như giấy đăng ký thành thân, giấy báo tử…. các giấy má can hệ đến các khoản chi đó.

9. Các chi phí mua hàng trực tiếp của người dân hoặc cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng.
– Các khoản uổng này như phí thuê nhà, thuê xe của cá nhân chủ nghĩa kinh doanh có doanh thudưới 100 triệu đồng.

– hoài mua đồ dùng, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ do người sản xuất trực tiếp bán ra– Bộ chứng từ của các khoản chi này gồm:

– Bảng kê 01/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 78/2014/TT¬BTC+ hiệp đồng mua bán, thuê nhà.

– Chứng từ thanh toán cho người bán

10. Chứng từ đối với việc góp vốn bằng tài sản.
– Nếu doanh nghiệp khác góp vốn:
+ Biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh.

+ Biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp

+ Biên bản giao nhận tài sản.

+ Bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.

+ Chuyển đổi chủ sở hữu của tài sản (nếu có).

+ Chứng từ liên can khác

– cá nhân chủ nghĩa góp vốn thành lập doanh nghiệp.
+ Biên bản chứng thực góp vốn.

+ Biên bản giao nhận tài sản.

+ Biên bản định giá tài sản của Hội đồng thành viên, hoặc Hội đồng quản trị

+ Chuyển đổi chủ sở hữu của tài sản (nếu có).

+ Chứng từ liên can khác

Bài viết: Bộ chứng từ của một số chi phí trong doanh nghiệp

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.